Ngưu tất

309_5262013212821_huainguutat

Ngưu tất

Vị thuốc: Ngưu tất

Tên khác: Hoài ngưu tất (Huainiuxi), Ngưu tất bắc

Tên Latin: Radix Achyranthis Bidentatae

Tên Pinyin: Niuxi

Tính vị: Vị đắng, chua, tính bình

Quy kinh: Vào kinh can, thận

Hoạt chất: Triterpenoid saponins, ecdysterone, inokosterone

Dược năng: Hoạt huyết, tán ứ, kiện gân xương, thanh thấp nhiệt, thanh huyết nhiệt

Liều Dùng: 9 – 15g

Chủ trị:

– Ứ máu biểu hiện như vô kinh, ít kinh, loạn kinh và đau do chấn thương ngoài dùng Ngưu tất với Đào nhân, Hồng hoa, Đương quy và Diên hồ sách.

– Can và thận suy, đau yếu vùng thắt lưng và chân dùng Ngưu tất với Tang ký sinh, Đỗ trọng và Câu kỷ tử.

– Giãn mạch máu quá mức biểu hiện như nôn ra máu và chảy máu cam dùng Ngưu tất với Tiểu kế, Trắc bách diệp và Bạch mao căn.

– Âm suy dương vượng dẫn đến can phong nội chạy lên trên gây đau đầu, hoa mắt và chóng mặt dùng phối hợp Ngưu tất với Đại giả trạch, Mẫu lệ và Long cốt.

– Âm suy hỏa vượng, lở miệng, sưng lợi dùng Ngưu tất với Sinh địa và Tri mẫu.

– Tiểu đau, tiểu ra máu và tiểu giắt dùng Ngưu tất với Thông thảo, Hoạt thạch và Cù mạch trong bài Ngưu tất Thang.

- Ngưu tất một loại dược liệu trong y học, có khả năng làm giảm đau, chấn thương tụ máu, hạ sốt, viêm khớp, điều huyết, đặc biệt là giúp tiểu thông, giảm các triệu chứng đái dắt, đái khó, đái đêm, tiểu nhiều, tiểu buốt, phòng ngừa biến chứng u phì đại tuyến tiền liệt

Ghi chú:

Xuyên Ngưu Tất  có vị ngọt, đắng tính bình, vào kinh can, thận. Có tính trừ phong, táo thấp, hành huyết, chỉ thống. Trị đau lưng nhức mỏi do thấp, tiểu buốt, tiểu rắt, tiểu ra máu. Liều dùng 4 – 9g.

Kiêng kỵ:

– Phụ nữ có thai không dùng

– Kinh nguyệt ra nhiều, rong kinh không dùng

– Tỳ suy, tiêu chảy không dùng

Các tin khác